skip to Main Content

Tại sao cần chứng nhận hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản

Hiện nay, thủy sản là một ngành xuất khẩu mũi nhọn và được ưu tiên của nước ta, vì vậy chất lượng thủy sản luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Để thủy sản đạt chất lượng đúng tiêu chuẩn xuất khẩu thì nguồn thức ăn thủy sản đóng vai trò rất quan trọng. Do đó việc kiểm soát thức ăn thủy sản thông qua chứng nhận hợp quy sẽ đảm bảo nguồn thức ăn chất lượng, tạo điều kiện cho cơ quan kiểm soát dễ dàng quản lý qua đó thủy sản được đảm bảo chất lượng, nâng cao giá trị xuất khẩu.

Ngày 07 tháng 8 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn hỗn hợp; Thức ăn bổ sung và Thức ăn tươi, sống. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, các sản phẩm thức ăn thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải được chứng nhận hợp quy, và công bố hợp quy theo quy định của những Quy chuẩn kỹ thuật này.

Một số Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm thức ăn thủy sản

Một số Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn kỹ thuật cho thức ăn thủy sản để làm căn cứ chứng nhận, công bố hợp quy/ hợp chuẩn, công bố chất lượng như sau:

STT Mã số Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Ghi chú
1 QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp
2 QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT Thức ăn thủy sản. Phần 2: Thức ăn bổ sung
3 QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức ăn tươi, sống
4 TCVN 9964:2014 Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
5 TCVN 10300:2014 Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
6 TCVN 10301:2014 Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược
7 TCVN 10325:2014 Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn hỗn hợp (QCVN 02-31-1: 2019/BNNPTNT) quy định các chỉ tiêu an toàn và giới hạn cho phép đối với Thức ăn hỗn hợp (mã HS 2309.90.13; 2309.90.19) dùng trong nuôi trồng thủy sản. QCVN 02-31-1: 2019/BNNPTNT áp dụng đối với các Tổ chức/cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu Thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn hỗn hợp, Quy định về kỹ thuật đã đặt ra các giới hạn an toàn (giới hạn tối đa cho phép) đối với các chỉ tiêu: Aflatoxin B1, Ethoxyquin, Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Asen (As) vô cơ, Salmonella.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn bổ sung (QCVN 02-31-2: 2019/BNNPTNT) quy định các chỉ tiêu an toàn và giới hạn cho phép đối với Thức ăn bổ sung (mã HS 2309.90.20) dùng trong nuôi trồng thủy sản. QCVN 02-31-2: 2019/BNNPTNT áp dụng đối với các Tổ chức/cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu Thức ăn bổ sung dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn bổ sung đã giải thích các thuật ngữ (để sử dụng trong bản Quy chuẩn) như sau: (1) Thức ăn bổ sung/chất bổ sung; (2) Chế phẩm enzyme; (3) Chế phẩm probiotic; (4) Chế phẩm prebiotic; (5) Nhóm axit hữu cơ.

Đối với Nhóm Vitamin, Axit amin, Axit hữu cơ (dạng đơn hoặc hỗn hợp), Quy định về kỹ thuật đã đặt ra các giới hạn tối đa cho phép đối với 04 loại kim loại nặng (Asen vô cơ, Cadimi, Chì, Thủy ngân) và 02 loại vi sinh vật (Escherichia coli, Salmonella). Đối với Nhóm Chế phẩm enzyme, chế phẩm probiotic, chế phẩm prebiotic (dạng đơn hoặc hỗn hợp), Quy định về kỹ thuật đã đặt ra các giới hạn tối đa cho phép đối với Aflatoxin B1 và 03 loại kim loại nặng (Cadimi, Chì, Thủy ngân), 02 loại vi sinh vật (Escherichia coli, Salmonella).

Đối với Nhóm Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ thực vật, Quy định về kỹ thuật đã đặt ra các giới hạn tối đa cho phép đối với 03 loại kim loại nặng (Asen vô cơ, Chì, Thủy ngân) và 02 loại vi sinh vật (Escherichia coli, Salmonella). Đối với Nhóm Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ động vật, Quy định về kỹ thuật đã đặt ra các giới hạn tối đa cho phép đối với Ethoxyquin và 05 loại kim loại nặng (Asen tổng số, Asen vô cơ, Cadimi, Chì, Thủy ngân), 02 loại vi sinh vật (Escherichia coli, Salmonella). Trong trường hợp hàm lượng Asen tổng số nhỏ hơn 2 mg/kg thì không phải kiểm tra chỉ tiêu Asen vô cơ.

Đối với 02 Nhóm (Khoáng chất và Hóa chất), Quy định về kỹ thuật đều đặt ra giới hạn tối đa cho phép đối với 04 loại kim loại nặng (Asen vô cơ, Cadimi, Chì, Thủy ngân).

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn tươi, sống (QCVN 02-31-3: 2019/BNNPTNT) quy định các chỉ tiêu an toàn và giới hạn cho phép đối với Thức ăn tươi, thức ăn sống (mã HS 2309.90.90) dùng trong nuôi trồng thủy sản. QCVN 02-31-2: 2019/BNNPTNT áp dụng đối với các Tổ chức/cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu Thức ăn tươi, thức ăn sống dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Đặc biệt là, Quy chuẩn này không áp dụng đối với các Tổ chức/cá nhân tự sản xuất Thức ăn tươi, thức ăn sống để sử dụng nội bộ.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn tươi, sống đã giải thích thuật ngữ (để sử dụng trong bản Quy chuẩn) như sau: Thức ăn tươi, thức ăn sống là các loại sinh vật chưa qua chế biến, ở trạng thái sống, tươi, đông lạnh dùng làm thức ăn cho động vật thủy sản.

Quy định về kỹ thuật đã đặt ra giới hạn tối đa cho phép của các Nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật, Kim loại nặng và Ký sinh trùng đối với các Nhóm Artemia tươi, sống; Động vật thân mềm hai mảnh vỏ tươi, sống; Động vật thân mềm chân đầu, chân bụng tươi,sống.

Quy định về quản lý chứng nhận, công bố hợp quy thức ăn thủy sản

Công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thức ăn thủy sản theo biện pháp:
– Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
– Đối với sản phẩm nhập khẩu: Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Đánh giá sự phù hợp
Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp thức ăn thủy sản theo phương thức:
– Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình).
– Đối với sản phẩm nhập khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa).

Trình tự công bố hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Nội dung Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT

Tải về QCVN 02 - 31 - 1: 2019/BNNPTNT - Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp
Tải về QCVN 02 - 31 - 2: 2019/BNNPTNT - Thức ăn thủy sản. Phần 2: Thức ăn bổ sung
Tải về QCVN 02 - 31 - 3: 2019/BNNPTNT - Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức ăn tươi, sống

IsoQ cung cấp dịch vụ tư vấn chứng nhận hợp quy/ hợp chuẩn sản phẩm thức ăn thủy sản và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công bố sau chứng nhận.


Hotline: 0779.31.37.39

Email: info@isoq.vn

Back To Top
error: Cảnh báo: Nội dung đã được bảo vệ !!!