skip to Main Content

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

Mục lục

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8218:2009

BÊ TÔNG THỦY CÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Hydraulic concrete – Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông thủy công chế tạo bằng cốt liệu nặng (không bao gồm bê tông đầm lăn), dùng để xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện (công trình thủy) và những công trình thường xuyên hoặc không thường xuyên tiếp xúc với nước.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản đ­ược nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 3118 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu nén.

TCVN 3119 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn.

TCVN 3120 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi bửa.

TCVN 3993 Chống ăn mòn trong xây dựng – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

TCVN 3994 Chống ăn mòn trong xây dựng – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Phân loại môi trường ăn mòn.

TCVN 8219 Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công – Phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1 Bê tông thủy công (hydraulic concrete)

Là hỗn hợp bê tông đã đông cứng

4. Phân loại bê tông thủy công

4.1 Theo vị trí của bê tông thủy công so với mực nước

– Bê tông thường xuyên nằm trong nước;

– Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (khô ẩm liên tiếp);

– Bê tông ở trên khô (nằm trên vùng mực nước thay đổi);

– Bê tông của các kết cấu công trình thủy nằm ở trong đất dưới mực nước ngầm được coi là bê tông thường xuyên nằm dưới nước. Bê tông của các kết cấu công trình thủy nằm ở trong đất có mực nước ngầm thay đổi và bê tông định kỳ có nước tràn qua được coi như bê tông nằm ở vùng có mực nước thay đổi.

4.2 Theo hình khối của kết cấu bê tông thủy công

– Bê tông khối lớn là khối bê tông có kích thước lớn đến mức khi thi công nó người ta phải quan tâm đến vấn đề nhiệt, tránh hiện tượng nứt do nhiệt;

– Bê tông khối không lớn.

4.3 Theo vị trí của bê tông trong công trình bê tông khối lớn

– Bê tông mặt ngoài;

– Bê tông ở bên trong.

4.4 Theo tình trạng chịu áp lực nước của bê tông thủy công

– Bê tông chịu áp lực nước;

– Bê tông không chịu áp lực nước.

5. Yêu cầu kỹ thuật của bê tông thủy công

5.1 Yêu cầu về cường độ

5.1.1 Cường độ chịu nén được xác định trên mẫu chuẩn hình lập phương có kích thước
150 mm x 150 mm x 150 mm được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn, tính bằng megapascal theo TCVN 3118. Khi dùng mẫu có kích thước khác mẫu chuẩn, kết quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi  ghi trong Bảng 1.

bang%201

Mác bê tông được xác định theo cường độ nén ở tuổi 28 ngày tính bằng megapascal. Đối với kết cấu công trình bê tông chịu lực ở tuổi dài ngày hơn, có thể xác định mác ở các tuổi 60, 90, 180 ngày…, tùy theo yêu cầu của cơ quan thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được ghi trên bản vẽ thi công hoặc trong quy định kỹ thuật của dự án.

Mác bê tông thủy công được quy định như sau: M10, M15, M20, M25, M30, M35, M40, M45 v.v… và sau mác có thể ghi thêm tuổi xác định mác để trong ngoặc đơn, ví dụ M20 (28).

Cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi t ngày được quy đổi về cường độ tuổi 28 ngày theo công thức sau:

TCVN%208218%20CT1

trong đó 

R28, Rt Là cường độ bê tông ở tuổi 28 và t ngày, tính bằng megapascal;

k Là hệ số quy đổi được xác định sơ bộ lấy theo Bảng 2.

bang%202

CHÚ THÍCH:

1) Hệ số kt của bảng này áp dụng cho bê tông không pha phụ gia trong điều kiện nhiệt độ không khí T > 20 oC;

2) k ở tuổi 3, 7 ngày lấy tương ứng bằng 0,45 và 0,65 khi nhiệt độ không khí T từ 15 oC đến 20oC;

3) k ở tuổi 3, 7 ngày lấy tương ứng bằng 0,40 và 0,60 khi nhiệt độ không khí T từ 10 oC đến 15oC;

4) ở các tuổi nằm giữa các tuổi được ghi trong bảng, thì kt được xác định bằng phương pháp nội suy.

5) Khi pha phụ gia vào bê tông, thì hệ số k được xác định bằng thực nghiệm

Các hệ số trong bảng chỉ là sơ bộ, phục vụ cho tính toán cấp phối bê tông. Giá trị chính xác cần được xác định thông qua thí nghiệm.

5.1.2 Cường độ chịu kéo khi uốn (cường độ chịu uốn) được xác định trên mẫu chuẩn hình dầm có kích thước 150 mm x 150 mm x 600 mm và được tính bằng megapascal theo TCVN 3119. 

Khi dùng các vật liệu thông thường, tương quan giữa cường độ chịu nén và cường độ chịu uốn của bê tông có thể tham khảo số liệu trong Bảng 3. Khi cần xác định chính xác cường độ chịu uốn, phải thí nghiệm trên mẫu bê tông theo phương pháp tiêu chuẩn TCVN 3119.

bang%203

Khi dùng mẫu có kích thước không chuẩn để thí nghiệm uốn, kết quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi õ ghi trong Bảng 4.

bang%204

5.1.3 Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tông được xác định trên mẫu hình trụ hoặc mẫu lập phương 150 mm x 150 mm x 150 mm, tính bằng megapascal theo TCVN 3120.

5.2 Yêu cầu về độ bền của bê tông thủy công khi tiếp xúc với nước

5.2.1 Bê tông nằm ở dưới nước, bê tông ở vùng mực nước thay đổi, cũng như bê tông ở dưới đất chịu tác dụng của nước ngầm phải có tính bền, chống được tác dụng ăn mòn của môi trường nước xung quanh.

5.2.2 Việc xác định tính chất ăn mòn của môi trường nước đối với bê tông thủy công, việc lựa chọn xi măng dùng cho bê tông cũng như việc sử dụng các biện pháp chống ăn mòn bê tông được tiến hành theo các tiêu chuẩn về ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép TCVN 3993 và
TCVN 3994.

5.2.3 Đối với bê tông nằm trong môI trường biển phải tuân thủ tiêu chuẩn về bê tông và bê tông cốt thép vùng biển.

5.3 Yêu cầu về độ chống thấm nước của bê tông thủy công

5.3.1 Độ chống thấm nước của bê tông thủy công được xác định bằng áp lực nước tối đa tác dụng lên tổ mẫu (gồm 6 mẫu) ở tuổi 28 ngày, mà 4 trong 6 mẫu vẫn chưa bị thấm theo
TCVN 3116. Khi công trình hoặc kết cấu công trình chịu áp lực nước thiết kế ở tuổi dài ngày hơn, thì xác định độ chống thấm của bê tông ở tuổi đó (ví dụ ở các tuổi 60, 90 hoặc 180 ngày ) theo yêu cầu của cơ quan thiết kế. Nếu xác định độ chống thấm ở tuổi sớm để quy đổi ra tuổi dài ngày, phải có luận chứng tin cậy và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

5.3.2 Độ chống thấm nước của bê tông thủy công được đặc trưng bởi mác chống thấm (ký hiệu là W) và được phân cấp như trong Bảng 5.

Bảng 5 – Quy định mác chống thấm của bê tông thủy công

Mác chống thấm

Áp lực nước tối đa

daN/cm2

W-2

≥ 2

W-4

≥ 4

W -6

≥ 6

W-8

≥ 8

W-10

≥ 10

W-12

≥ 12

CHÚ THÍCH: Độ thấm nước của bê tông thủy công được biểu thị bằng hệ số thấm kt, cm/s. Hệ số thấm kt được xác định theo TCVN 8219 : 2009. Tùy theo quy định kỹ thuật của từng dự án mà chọn chỉ tiêu độ chống thấm hoặc hệ số thấm nước của bê tông để dùng trong thiết kế công trình.

5.3.3 Mác chống thấm của bê tông thủy công ở dưới nước và ở vùng mực nước thay đổi được xác định theo đặc điểm của kết cấu và cột nước tác dụng lớn nhất lên kết cấu công trình như trong Bảng 6.

Bảng 6 – Mác chống thấm của bê tông thủy công nằm ở dưới nước và ở vùng mực nước thay đổi

Tỉ số giữa cột nước tác dụng lớn nhất và bề dầy lớp bên ngoài của kết cấu

(gradien)

Mác chống thấm

Nhỏ hơn 5

Từ 5 đến 10

Lớn hơn 10

W-4

W-6

W-8

CHÚ THÍCH:

1) Lớp bên ngoài kết cấu được quy định là lớp có chiều dầy không lớn hơn 2 m (tùy theo điều kiện về yêu cầu chống thấm và công nghệ thi công bê tông).

2) Mác chống thấm hoặc hệ số thấm của bê tông trong các kết cấu công trình thủy công được quy định theo thiết kế.

Tương quan giữa cường độ chịu nén và mác chống thấm nước của bê tông có thể tham khảo Bảng 7.

Bảng 7 – Tương quan giữa cường độ chịu nén và mác chống thấm nước của bê tông

Rn (Mpa)

15

20

25

30

35

40

50 đến 60

W

2

4

6

8

10

12

>12

The online jsBeautifier program can organize your JavaScript code, even if it is unreadable.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4506 : 2012

NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Water for concrete and mortar – Technical speccification

Lời nói đầu

TCVN 4506:2012 thay thế TCVN 4506:1987.

TCVN 4506:2012 chuyển đổi từ TCXDVN 302:2004 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4506:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Water for concrete and mortar – Technical speccification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4506:1998, Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng cặn.

TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989), Xi măng. Phương pháp thử. Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.

TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993), Chất lượng nước. Xác định chỉ số Pemanganat.

TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989), Chất lượng nước. Xác định clorua. Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo).

TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3:1993), Chất lượng nước. Xác định natri và kali. Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa.

TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990), Chất lượng nước. Xác định sunfat. Phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua.

TCVN 6492:2001 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước. Xác định pH.

TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.

TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.

ISO 679:2009, Cement. Test methods. Determination of strength.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Nước trộn bê tông và vữa (Water for mixing concrete and mortar)

Nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông và vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông và vữa trong quá trình sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu sau:

4.1. Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.

4.2. Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L.

4.3. Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

4.4. Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.

4.5. Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối với nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông).

4.6. Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:

4.6.1. Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các giá trị quy định trong Bảng 3.

4.6.2. Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1 000 mg/L khi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm – silic.

Bảng 1 – Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Mục đích sử dụng

Hàm lượng tối đa cho phép

Muối hòa tan

Ion sunfat (SO4-2)

Ion clo (Cl-)

Cặn không tan

1. Nước trộn bê tông và nước trộn vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước.

2 000

600

350

200

2. Nước trộn bê tông và nước trộn vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt thép.

5 000

2 000

1 000

200

3. Nước trộn bê tông cho các kết cấu bê tông không cốt thép. Nước trộn vữa xây dựng và trát.

10 000

2 700

3 500

300

CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất cả các phạm vi sử dụng đều phải theo quy định của mục 1 Bảng 1.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ion clo vượt quá qui định của mục 2 Bảng 1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3.

CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt hoặc ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàm lượng ion clo được khống chế không quá 1 200 mg/L.

Bảng 2 – Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Mục đích sử dụng

Hàm lượng tối đa cho phép

Muối hòa tan

Ion sunfat (SO4-2)

Ion clo (Cl-)

Cặn không tan

1. Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt. Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt liệu.

5 000

2 700

1 200

500

2. Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt (trừ công trình xả nước)

30 000

2 700

20 000

500

3. Nước tưới ướt mạch ngừng trước khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề mặt bê tông trước khi chèn khe nối. Nước bảo dưỡng bê tông trong các công trình xả nước và làm nguội bê tông trong các ống xả nhiệt của khối lớn

1 000

500

350

500

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông phải theo quy định của mục 1 bảng 1.

Bảng 3 – Các yêu cầu về thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa

Chỉ tiêu

Giá trị giới hạn

Thời gian đông kết của xi măng, min

– Bắt đầu, không nhỏ hơn

– Kết thúc, không lớn hơn

45

420

Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 7 ngày không nhỏ hơn, % (tỷ lệ so với mẫu đối chứng)

90

CHÚ THÍCH: Mẫu đối chứng sử dụng nước sinh hoạt (đạt yêu cầu QCVN 02:2009/BYT) được tiến hành song song và dùng cùng loại xi măng với mẫu thử.

5. Phương pháp thử

5.1. Mẫu nước thử được lấy kiểm tra theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006).

5.2. Khối lượng mẫu thử được lấy không ít hơn năm lít.

5.3. Mẫu thử không được có bất kỳ xử lý đặc biệt nào trước khi kiểm tra.

5.4. Việc bảo quản mẫu thử được thực hiện theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003).

6. Tần suất kiểm tra

Việc kiểm tra được tiến hành ít nhất 2 lần 1 năm đối với các nguồn cung cấp nước trộn thường xuyên cho bê tông, hoặc được kiểm tra đột xuất trước khi có nghi ngờ.

7. Phương pháp thử

7.1. Xác định váng dầu mỡ và màu nước được tiến hành bằng quan sát mắt thường.

7.2. Lượng tạp chất hữu cơ xác định theo TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993).

7.3. Độ pH được xác định theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008).

7.4. Tổng hàm lượng muối hòa tan xác định theo TCVN 4560:1988.

7.5. Lượng cặn không tan xác định theo TCVN 4560:1988.

7.6. Hàm lượng ion sunfat xác định theo TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990).

7.7. Hàm lượng ion clorua xác định theo TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989).

7.8. Hàm lượng natri và kali xác định theo TCVN 6193-3:2000 (ISO 9964-3:1993).

7.9. Thời gian đông kết của xi măng xác định theo TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989).

7.10. Cường độ chịu nén của vữa xác định theo ISO 679:2009.

 


Hotline: 0779.31.37.39

Email: info@isoq.vn

Back To Top
error: Cảnh báo: Nội dung đã được bảo vệ !!!